Thương Mại (Business)

SongThanhCon money 2724241 640 435x290 1

HocTiengAnh01

Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Mới Bắt Đầu - Bài 1 - Chậm và Dễ Dàng

Bạn có bị mất gốc tiếng Anh giống mình không?
Đây là Bí quyết học của tác giả:
Nghe 30 phút trước khi ngủ.
Nghe 25 phút khi thức dậy buổi sáng.
Nghe 15 phút khi di bộ.
Nghe 10 phút khi nấu ăn.
Vừa nghe vừa đọc to theo video sẽ mang lại hiệu quả tối đa.
Nếu thấy video hay bạn hãy học thật kỹ, học hời hợt sẽ rất nhanh quên.
Lần 1: Bạn xem để bạn biết
Lần 2: Bạn xem để bạn hiểu
Lần 3 trở đi: Bạn học để bạn nhớ
Từ đó, bạn sẽ dần dần làm chủ được tiếng Anh.

Sống là để phấn đấu... Nghe đi bạn. Mưa dầm thấm lâu.

Nguồn: 100 ENGLISH

on Thứ năm Tháng 7 18 by Quang Harvest

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh thương mại (Business English) thông dụng

Để học tốt tiếng Anh thương mại (Business English), ngoài việc thường xuyên thực hành, mọi người cũng cần trao dồi, tích lũy vốn từ vựng càng nhiều càng tốt. Một số từ vựng tiếng Anh thương mại thông dụng thường sử dụng có thể kể đến như:

Từ vựng tiếng Anh thương mại về các loại hình công ty phổ biến

Nếu bạn chuẩn bị ứng tuyển vào một công ty, bạn cần biết rõ doanh nghiệp đó thuộc loại hình nào để thể hiện đúng trong CV và khi phỏng vấn. Do đó, cần biết một số từ vựng tiếng Anh nói về các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay.

– Company: công ty

– Enterprise: tổ chức kinh doanh, xí nghiệp, hãng

– Corporation: tập đoàn

– Holding company: công ty mẹ

– Subsidiary: công ty con

– Affiliate: công ty liên kết

– State-owned enterprise: công ty nhà nước

– Private company: công ty tư nhân

– Partnership: công ty hợp doanh

– Joint venture company: công ty liên doanh

– Limited liability company (Ltd): công ty trách nhiệm hữu hạn

– Joint stock company (JSC): công ty cổ phần

 

on Thứ tư Tháng 6 26 by Quang Harvest

Làm việc trong môi trường nước ngoài, các bạn cần nắm được hết tên tiếng Anh của các phòng ban, bộ phận trong công ty để dễ dàng phân biệt, liên hệ khi cần thiết.

– Department: phòng, ban

– Headquarters: trụ sở chính

– Representative office: văn phòng đại diện

– Administration department: phòng hành chính

– Accounting department: phòng kế toán

– Financial department: phòng tài chính

– Sales department: phòng kinh doanh

– Marketing department: phòng marketing

– Customer service department: phòng chăm sóc khách hàng

– Training department: phòng đào tạo

– Human resources department (HR): phòng nhân sự

– Research & Development department: phòng nghiên cứu và phát triển

on Thứ tư Tháng 6 26 by Quang Harvest

Từ vựng tiếng Anh về các chức vụ trong công ty

Bộ từ vựng tiếng Anh thương mại (Business English) còn nêu rõ tên chức vụ, chức danh trong công ty. Các từ này không chỉ phổ biến cho dân văn phòng mà còn xuất hiện nhiều trên giấy tờ, chứng từ,... Do đó, nếu bạn không nắm được các từ vựng tiếng Anh thương mại thông dụng sẽ dễ hiểu sai, gây ảnh hưởng đến công ty.

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh thương mại (Business English) thông dụng– General director: tổng giám đốc

– Director: giám đốc

– Deputy/Vice director: phó giám đốc

– Chief Executive Officer (CEO): giám đốc điều hành

– Chief Financial Officer (CFO): giám đốc tài chính

– Chief Information Officer (CIO): giám đốc bộ phận thông tin

– Manager: quản lý

– The board of directors: Hội đồng quản trị

– Founder: người sáng lập

– Shareholder: cổ đông

– Head of department: trưởng phòng

– Deputy of department: phó trưởng phòng

– Supervisor: người giám sát

– Team Leader: trưởng nhóm

– Clerk/ secretary: thư ký

– Associate: đồng nghiệp

– Representative: người đại diện

– Treasurer: thủ quỹ

– Receptionist: nhân viên lễ tân

– Trainee: người được đào tạo

– Trainer: người đào tạo

– Agent: đại lý, đại diện

– Employee: nhân viên/người lao động

– Employer: người sử dụng lao động

– Collaborator: cộng tác viên

on Thứ tư Tháng 6 26 by Quang Harvest

Các từ vựng tiếng Anh thường sử dụng trong công ty, đàm phán, giao dịch

Để trở thành một nhân viên ưu tú trong công ty, ngoài khả năng tư duy, làm việc nhóm, năng nổ thì yếu tố quan trọng là khả năng giao tiếp tiếng Anh. Do đó, nắm rõ những từ vựng chuyên ngành Business English bạn sẽ dễ dàng truyền tải thông điệp, nội dung chính trong giao tiếp, đàm phán với đối tác.

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh thương mại (Business English) thông dụng– Brand: thương hiệu/nhãn hàng

– Launch: Tung/ Đưa ra sản phẩm

– Transaction: giao dịch

– Economic cooperation: hợp tác kinh doanh

– Conflict resolution: đàm phán

– Interest rate: lãi suất

– Bargain: mặc cả

– Compensate: đền bù, bồi thường

– Claim: Yêu cầu bồi thường, khiếu nại

– Concession: nhượng bộ

– Cooperation: hợp tác

– Conspiracy: âm mưu

– Counter proposal: lời để nghị

– Indecisive: lưỡng lự

– Proposal: đề xuất

– Settle: thanh toán

– Withdraw: rút tiền

– Transfer: chuyển khoản

– Conversion: chuyển đổi tiền/chứng khoán

– Charge card: thẻ thanh toán

– Account holder: chủ tài khoản

– Turnover: doanh số, doanh thu

– Tax: thuế

– Stock: vốn

– Earnest money: tiền đặt cọc

– Deposit: nộp tiền

– Statement: sao kê tài khoản

– Foreign currency: ngoại tệ

– Establish: thành lập

– Bankrupt bust: vỡ nợ, phá sản

– Merge: sát nhập

– Commission: tiền hoa hồng

– Subsidise: phụ cấp

– Fund: quỹ

– Debt: khoản nợ

Trên đây chỉ là một phần trong bộ từ vựng tiếng Anh thương mại (Business English) thông dụng. Do đó, các bạn nên chịu khó tìm kiếm, trao dồi thêm nhiều từ mới chuyên ngành để hỗ trợ tốt cho công việc của mình.

Mỗi ngày bạn chỉ cần học 5 – 10 từ vựng tiếng Anh, nhớ là học cả nghĩa, cách phát âm, cách sử dụng và kết hợp thực hành thường xuyên. Như thế sẽ giúp bạn tăng cường vốn từ vựng và tự tin hơn trong giao tiếp.

on Thứ tư Tháng 6 26 by Quang Harvest

Sau khi dày công học tập ở ghế nhà trường, một số bạn sẽ chọn đi làm, nhưng một số bạn khác lại chọn việc kinh doanh cho bản thân. Để có thể hoà nhập vào môi trường kinh doanh hội nhập quốc tế, chắc hẳn một số từ và cụm từ dưới đây sẽ rất có ích cho chúng ta trong lúc khởi nghiệp (start-up).

Nếu chúng ta don’t want to work for someone else (làm việc cho người khác), chúng ta có thể go into business for ourselves (tự kinh doanh). Chúng ta có thể open/set up/establish a company (thành lập công ty) trong an industry/a field (một ngành kinh doanh/lĩnh vực) mà mình yêu thích.

Và dĩ nhiên trước khi muốn mở một công ty thì việc đầu tiên phải làm là do market research (nghiên cứu thị trường) để xem xem liệu there’s a need for your product or service (thị trường có nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ) đó hay không. Vào những năm đầu thông thường công ty sẽ operate at a loss (lỗ), nhưng sau đó công ty sẽ start to break even (bắt đầu hoà vốn). Nếu there’s tough competition (có cạnh tranh khốc liệt) và công ty của bạn không thể gain market share (giành thị phần), thì công ty của bạn sẽ run the risk of going bankrupt (có nguy cơ phá sản).

Nếu tiền thu từ sales (doanh thu) lớn hơn expenses (chi phí), có nghĩa là bạn đang make a profit (có lợi nhuận). Và khi chúng ta mở rộng công ty chúng ta cần phải make a deal (thỏa thuận kinh doanh) với những công ty khác. Và thông thường representatives (những người đại diện) của hai công ty sẽ sign a contract (ký hợp đồng). Và trong hợp đồng nêu rõ each party’s rights and responsibilities (quyền và nghĩa vụ của mỗi bên).

Khi chúng ta muốn launch a new product (tung ra một sản phẩm mới), chúng ta phải cung cấp excellent customer service (dịch vụ khách hàng tốt). Nếu không khách hàng sẽ buy from a rival company (mua hàng từ công ty đối thủ). Run/manage a business (quản lý, điều hành công ty) không phải là việc dễ làm, nhưng doanh nghiệp có thể take off (thành công) khi hội đủ nhiều yếu tố như luck (may mắn), good skills (có kỹ năng tốt)hard work (làm việc chăm chỉ). Và business is booming là câu dùng để chỉ khoảng thời gian hoàng kim bùng nổ của một doanh nghiệp nào đó.

Leerit.com

 

on Thứ tư Tháng 6 26 by Quang Harvest

37 Bài Đàm Thoại Tiếng Anh Giao Tiếp trong Kinh Doanh Thương Mại - Phần 1- Chậm và Dễ Dàng

Đây là Bí quyết học của mình: Nghe 30ph trước khi ngủ. Nghe 25ph khi thức dậy buổi sáng. Nghe 15ph khi di bộ. Nghe 10ph khi nấu ăn. Vừa nghe vừa đọc to theo video sẽ mang lại hiệu quả tối đa. Nếu thấy video hay bạn hãy học thật kỹ, học hời hợt sẽ rất nhanh quên. Lần 1: Bạn xem để bạn biết Lần 2: Bạn xem để bạn hiểu Lần 3 trở đi: Bạn học để bạn nhớ Từ đó, bạn sẽ dần dần làm chủ được tiếng Anh.

Sống là để phấn đấu... Nghe đi bạn. Mưa dầm thấm lâu. 1 tháng mình đã thuộc lòng. (100 ENGLISH) 

on Thứ năm Tháng 6 27 by Quang Harvest

Cách Nhớ Dai Như Đỉa Những Gì Đã Học

  1. Chọn thứ bạn thích

  2. Đọc, tìm hiểu

  3. Nhớ lại (recall)

 

Web5Ngay

on Thứ năm Tháng 6 27 by Quang Harvest

Đăng Ký Nhận Bản Tin!

Từ Mục Vụ Chia Sẻ Niềm Tin | Hy Vọng & Tình Yêu | www.quangharvest.com

ĐĂNG KÝ HOÀN THÀNH! Một e-mail với các bước tiếp theo để hoàn thành đăng ký đã được gửi đến địa chỉ e-mail.

Vui lòng kiểm tra email của bạn (bao gồm thư mục thư rác/spam) và hoàn tất đăng ký. Để nhận lại e-mail, đăng nhập bằng tên người dùng và mật khẩu đã nhập ở trên.